Mảng trong php - Các hàm xử lý mảng

Cập nhật: Lượt xem: 1681 [ PHP ]

Cũng như những ngôn ngữ lập trình khác. Trong php hỗ trợ một kiểu dữ liệu là dữ liệu kiểu mảng. Mảng hay còn gọi là array. Mảng là một biến là biến danh sách. Nghĩa là thay vì một biến chỉ có thể lưu trữ được một giá trị thì với mảng một biến có thể lưu được nhiều giá trị trong một biến.

Mảng trong php - Các hàm xử lý mảng

Chúng ta có thể tạo 1 mảng với các phần tử không đồng nhất về mặt dữ liệu. Đây là một ưu điểm của PHP so với các loại ngôn ngữ khác như C++ hay Java.
Cấu trúc của một mảng bao gồm khóa và giá trị. Để làm việc được với mảng ta phải sử dụng  các hàm xử lý mảng.

  * Khởi tạo mảng trong php

    Để khởi tạo mảng trong php ta sử dụng cú pháp sau
         $ten_bien = array("gia_tri_1","gia_tri_2","gia_tri_3",...,"gia_tri_n");

    Các giá trị trong mảng cách nhau bởi dấu phẩy ,
    Các giá trị của mảng có thể là kiểu string, kiểu số, kiểu mảng   

    Ví dụ

?php
  $website = array(
                     'Hocwebphp.Com',
                     'admin@hocwebphp.com',
                     '2014',
                   );

* Thêm giá trị vào mảng    
   Để thêm giá trị vào mảng ta làm như sau
   $ten_mang[ ] = 'gia_tri';
   $ten_mang['key'] = 'gia_tri';

   Ví dụ

<?php
    $website = array(
                       'website'=>'http://hocwebphp.com',
                       'age' =>2014,
                       'email'=>'admin@hocwebphp.com' 
                     );
    //Thêm một số thông tin vào mảng website
    $website['address'] = 'Hà Nội';
    $website['phone']   = '01629994xxx';

Trong một số trường hợp chúng ta muốn xem cấu trúc của mảng
    ta sử dụng hai lệnh sau: print_r hoặc var_dump
   Ví dụ
     Ta có một mảng như sau

<?php
  $demo = array('Thứ 2','Thứ 3','Thứ 4','Thứ 5','Thứ 6','Thứ 7','Chủ nhật');
  echo "<pre>";
  print_r($demo);
  echo "</pre>";
  //Kết quả ta được 
   Array(
      [0] => Thứ 2
      [1] => Thứ 3
      [2] => Thứ 4
      [3] => Thứ 5
      [4] => Thứ 6
      [5] => Thứ 7
      [6] => Chủ nhật
   )

Với hàm print_r ta nên dùng thêm cặp thẻ <pre>:

echo "<pre>";
print_r($array);
echo "</pre>";

* Đếm số phần tử trong mảng
  - Để đếm số phần tử của mãng ta dùng hàm count, như ví dụ ở trên nếu ta ghi

echo count($demo);  // sẽ in ra 7

* Các loại mảng trong PHP
   Có hai loại mảng trong php
    + Mảng tuần tự
    + Mảng bất tuần tự

* Đối với mảng tuần tự
   - Là mảng mà có các chỉ số index hay còn gọi là khóa sử dụng kiểu số, tăng hoặc giảm dần theo một quy luật.
- Vị trí khóa của mảng thường bắt đầu từ con số 0
  Ví dụ

$country = array ('Web giao dien web tinh','PHP can ban', 'PHP Nang Cao','PHP Chuyen Sau');
 $total = count ($country);
 for($i = 0; $i < $total; $i++){
    echo ($country[$i].'<br/>');   
 }
 //Cấu trúc của mảng 
   Array
   (
     [0] => Web giao dien web tinh
     [1] => PHP can ban
     [2] => PHP Nang Cao
     [3] => PHP Chuyen Sau
   )

Các bạn thấy ở mảng country có khóa tăng dần đều từ 0 đến 3
Kết quả ta được như sau
   Web giao dien web tinh
   PHP can ban
   PHP Nang Cao
   PHP Chuyen Sau

* Đối với mảng bất tuần tự
  -  Là mảng sử dụng từ, cụm từ để làm khóa, thay vì thông thường vẫn sử dụng số làm khóa.
  Ví dụ

$info = array(
                "name"   =>"Cao Phi Hùng",
                "age"    =>"21",
                "website"=>"hocwebphp.com",
                "address"=>"Ha Noi"
             )
echo $info['name']; //Cao Phi Hùng
echo $info['website']; //hocwebphp.com

Các bạn thấy ở mảng country có khóa tăng dần đều từ 0 đến 3

* Duyệt mảng

foreach($mảng as $giatri){
     echo $giatri
 }
Hay là
foreach($mảng as $k=>$v){
  echo "$k : $v <br />";
}

* Các hàm xử lý mảng
 
1. print_r ($array)

   Được dùng để xem cấu trúc của mảng
2. count ($array)
  Trả về giá trị kiểu số nguyên là số phần tử của mảng
3. array_values ($array)
  Trả về một mảng liên tục có các phần tử có giá trị là giá trị lấy từ các phần tử của mảng $array
4. array_keys ($array)
  Trả về một mảng liên tục có các phần tử có giá trị là khóa lấy từ các phần tử của mảng $array.
5. array_pop ($array)
  Loại bỏ phần tử cuối cùng của mảng. Hàm trả về phần tử cuối cùng đã được loại bỏ.
6. array_push ($array, $val1, $val2, ... , $valn)
  Thêm một hoặc nhiều phần tử vào cuối mảng $array. Hàm trả về kiểu số nguyên là số lượng phần tử của mảng $array mới
7. array_shift ($array)
  Loại bỏ phần tử đầu tiên của mảng. Hàm trả về phần tử đầu tiên đã được loại bỏ.
8. array_unshift ($array, $val1, $val2, ... , $valn)
  Thêm một hoặc nhiều phần tử vào đầu mảng $array. Hàm trả về kiểu số nguyên là số lượng phần tử của mảng $array mới
9. array_flip ($array)
  Trả về một mảng có khóa và giá trị được hoán đổi cho nhau so với mảng $array (giá trị thành khóa và khóa thành giá trị)
10. sort ($array)
  Sắp xếp mảng $array theo giá trị tăng dần
11. array_reverse ($array)
  Đảo ngược vị trí các phần tử của mảng
12. array_merge ($array1, $array2, …, $arrayn)
  Nhập 2 hay nhiều mảng thành một mảng duy nhất và trả về mảng mới
13. array_rand ($array, $number)
  Lấy ngâu nhiên $number phần tử từ mảng $array và đưa vào màng mới (lấy giá trị khóa)
14. array_search ($value,$array)
  Tìm phần tử mang giá trị $value trong mảng $array. Trả về khóa của phần tử tìm được.
15. array_slice ($array, $begin. $finish)
  Trích lấy 1 đoạn phần tử của mảng $array từ vị trí $begin đến vị trí $finish. Phần tư đầu tiên (chỉ số 0), phần tử cuối cùng (chỉ số -1 hay count($array) - 1)
16. array_unique ($array)
 Loại bỏ những phần tử trùng nhau trong mảng và trả về mảng mới
17. implode ($str, $array)
Chuyển các giá trị của mảng $array thành một chuỗi bao gồm các phần tử cách nhau bởi ký tự $str
18. explode ($delimiter, $str)
Chuyển một chuỗi thành một mảng. Tách chuỗi dựa vào $delimiter, mỗi đoàn tách ra sẽ thành một phần tử của mảng mới
19. serialize ($value)
  Chuyển chuỗi/mảng/đối tượng $value thành một chuỗi đặc biệt để lưu vào cơ sở dữ liệu
20. unserialize ($value)
  Chuyển chuỗi đặc biệt được tạo từ serialize($value) về trạng thái ban đầu
21. array_key_exists ($key, $array)
  Kiểm tra khóa $key có tồn tại trong mảng $array hay không? Nếu có trả về giá trị true.
22. in_array ($value, $array)
  Kiểm tra giá trị $value có tồn tại trong mảng $array hay không? Nếu có trả về giá trị true.
23. array_diff ($array1, $array2)
  Trả về một mảng bao gồm các phần tử có giá trị tồn tại trong mảng $array1 nhưng không tồn tại trong mảng $array2
24. array_diff_assoc ($array1, $array2)
  Trả về một mảng bao gồm các phần tử có khóa tồn tại trong mảng $array1 nhưng không tồn tại trong mảng $array2
25. array_intersect ($array1, $array2)
  Trả về một mảng bao gồm các phần tử giống nhau về giá trị giữa 2 mảng $array1 và $array2
26. array_intersect_assoc ($array1, $array2)
  Trả về một mảng bao gồm các phần tử giống nhau về khóa và giá trị giữa 2 mảng $array1 và $array2
27. array_combine ($keys, $values)
  Tạo một mảng mới có khóa được lấy từ mảng $keys và giá trị được lấy từ mảng $values theo tuần tự (Yêu cầu số phần tử ở 2 mảng phải bằng nhau)